Tìm kiếm tin tức

 
 

 

Tổ chức rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.
Ngày cập nhật 31/08/2016

Ngày 30 tháng 8 năm 2016, UBND huyện đã ban hành Kế hoạch số 93/KH-UBND về việc rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, UBND huyện yêu cầu các cơ quan liên quan và UBND các xã: Quảng Phước, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Lợi, Quảng Thái tổ chức rà soát theo Quyết định số 1559/QĐ-TTg ngày 05/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020.

Cụ thể, xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020 phải đảm bảo các điều kiện sau:

   - Là xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2015 từ 16% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 11% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

- Thiếu (hoặc chưa đủ) 3/7 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:

   + Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế;

   + Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%;

   + Từ 40% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;

   + Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã;

  + Từ 40% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn;

   + Dưới 75% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mó được bảo vệ, nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ);

   + Dưới 60% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Việt Nam quy định của Bộ Y tế.

   - Thiếu (hoặc chưa đủ) 2/4 công trình cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh, cụ thể:

   + Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 80%;

   + Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70%;

   + Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 50%;

   + Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70%.

- Thiếu trên 50% cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp như: đường ra bến cá; bờ bao, kè; trạm bơm cho nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối, hệ thống thoát nước…

Trên cơ sở rà soát, UBND huyện sẽ báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

 

 

                                            Minh Châu

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Tổ chức rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.
Ngày cập nhật 31/08/2016

Ngày 30 tháng 8 năm 2016, UBND huyện đã ban hành Kế hoạch số 93/KH-UBND về việc rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, UBND huyện yêu cầu các cơ quan liên quan và UBND các xã: Quảng Phước, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Lợi, Quảng Thái tổ chức rà soát theo Quyết định số 1559/QĐ-TTg ngày 05/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020.

Cụ thể, xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020 phải đảm bảo các điều kiện sau:

   - Là xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2015 từ 16% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 11% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

- Thiếu (hoặc chưa đủ) 3/7 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:

   + Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế;

   + Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%;

   + Từ 40% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;

   + Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã;

  + Từ 40% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn;

   + Dưới 75% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mó được bảo vệ, nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ);

   + Dưới 60% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Việt Nam quy định của Bộ Y tế.

   - Thiếu (hoặc chưa đủ) 2/4 công trình cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh, cụ thể:

   + Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 80%;

   + Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70%;

   + Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 50%;

   + Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70%.

- Thiếu trên 50% cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp như: đường ra bến cá; bờ bao, kè; trạm bơm cho nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối, hệ thống thoát nước…

Trên cơ sở rà soát, UBND huyện sẽ báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

 

 

                                            Minh Châu

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Tổ chức rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.
Ngày cập nhật 31/08/2016

Ngày 30 tháng 8 năm 2016, UBND huyện đã ban hành Kế hoạch số 93/KH-UBND về việc rà soát xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, UBND huyện yêu cầu các cơ quan liên quan và UBND các xã: Quảng Phước, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Lợi, Quảng Thái tổ chức rà soát theo Quyết định số 1559/QĐ-TTg ngày 05/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020.

Cụ thể, xã bãi ngang ven biển giai đoạn 2016-2020 phải đảm bảo các điều kiện sau:

   - Là xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2015 từ 16% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 11% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

- Thiếu (hoặc chưa đủ) 3/7 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:

   + Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế;

   + Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%;

   + Từ 40% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;

   + Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã;

  + Từ 40% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn;

   + Dưới 75% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mó được bảo vệ, nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ);

   + Dưới 60% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Việt Nam quy định của Bộ Y tế.

   - Thiếu (hoặc chưa đủ) 2/4 công trình cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh, cụ thể:

   + Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 80%;

   + Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70%;

   + Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 50%;

   + Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70%.

- Thiếu trên 50% cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp như: đường ra bến cá; bờ bao, kè; trạm bơm cho nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối, hệ thống thoát nước…

Trên cơ sở rà soát, UBND huyện sẽ báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

 

 

                                            Minh Châu

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 17.249.462
Truy câp hiện tại 4.020